|
1
|
Nghiên cứu kỹ thuật mô phỏng bề mặt đối tượng 3D và ứng dụng thực tại ảo trong giảng dạyCông nghệ thực tại ảo (VR) hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, quân sự và y học. Đặc biệt, trong giáo dục y khoa, việc áp dụng VR vào mô phỏng các bộ phận cơ thể người... Tác giả: Nguyễn Thị Quyên Từ khóa: Thực tại ảo cấu trúc 3D hệ hô hấp mô phỏng y khoa.
|
|
2
|
Luyện tập cho sinh viên ngành Kinh tế các hoạt động nhằm bồi dưỡng các thành tố của năng lực tư duy toán học gắn với kinh tếTrong bài viết này, chúng tôi nghiên cứu và đề xuất khái niệm năng lực tư duy toán học gắn với kinh tế đối với sinh viên ngành kinh tế. Trước hết, bài viết tập trung làm rõ cơ sở lý luận về tri thức... Tác giả: Thái Thị Vân Anh, Đào Tam Từ khóa: Năng lực tư duy toán học hoạt động tình huống sinh viên kinh tế
|
|
3
|
Khai thác sức mạnh của trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học vật lý ở trường phổ thông: nghiên cứu về nhận thức và ứng dụng của giáo viên tại Việt NamNghiên cứu này khảo sát tiềm năng của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở các trường phổ thông Việt Nam, phù hợp với tiếp cận dựa trên năng lực của Chương trình giáo... Tác giả: Nguyễn Lâm Đức, Nguyễn Văn Phương, Phạm Hồng Nguyên Từ khóa: Trí tuệ nhân tạodạy học vật lý Trung học phổ thông Nhận thức của giáo viên Ứng dụng AI.
|
|
4
|
Ứng dụng mô hình Autoencoder trong phát hiện URL phishingTrong công cuộc chuyển đổi số, cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet và các ứng dụng trực tuyến, ngày càng xuất hiện gia tăng các cuộc tấn công lừa đảo người dùng qua các đường URL độc hại.... Tác giả: Đặng Thị Mai Từ khóa: Phát hiện URL lừa đảo Mạng autoencoder không gian tiềm ẩn
|
|
5
|
Nghiên cứu đánh giá giao thức định tuyến cây thu thập dữ liệu cho mạng cảm biến không dâyTrong vài năm gần đây, mạng cảm biến không dây đã thu hút sự quan tâm lớn trong nghiên cứu nhờ khả năng hỗ trợ đa dạng các ứng dụng, bao gồm giám sát quân sự, giám sát môi trường, và bảo vệ cơ sở hạ... Tác giả: Đỗ Huy Khôi Từ khóa: Giao thức CTP định tuyến trong WSN giải pháp tiết kiệm năng lượng WSN hiệu năng WSN CTP trong di động
|
|
6
|
Mối liên hệ giữa sự gắn kết chủ động và hiệu quả học tập các môn Lý luận chính trị của sinh viên: khảo sát tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí MinhNghiên cứu này tập trung làm rõ mối liên hệ giữa sự gắn kết chủ động và hiệu quả học tập của sinh viên trong các môn lý luận chính trị tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở kế... Tác giả: Nguyễn Linh Phong Từ khóa: Gắn kết chủ động Hiệu quả học tập Lý luận chính trị Mô hình gắn kết Sinh viên đại học
|
|
7
|
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh phổ thông Việt Nam: thực tiễn, rào cản và định hướng phát triển qua đánh giá có hệ thốngNăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là một trong ba năng lực chung cốt lõi được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, phản ánh khả năng xác định và phân tích vấn đề, đề... Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Hằng, Hồ Thị Thanh Trà, Nguyễn Hoàng Hà, Lý Ngọc Anh, Nguyễn Thị Thùy Trang, Đinh Quang Huy, Đặng Viết Tuấn Từ khóa: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo học sinh Việt Nam PRISMA đánh giá hệ thống.
|
|
8
|
Xây dựng mô hình dự đoán xếp hạng sản phẩm dựa trên phản hồi văn bản của khách hàng bằng một số thuật toán học máyNghiên cứu này tập trung vào bài toán dự đoán điểm đánh giá sản phẩm dựa trên phản hồi văn bản của khách hàng - một nhiệm vụ kết hợp giữa thách thức của xử lý ngôn ngữ tự nhiên và hiện tượng mất cân... Tác giả: Điền Thị Hồng Hà Từ khóa: Dự đoán xếp hạng sản phẩm phản hồi văn bản từ khách hàng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) mô hình học máy dánh giá hiệu suất mô hình
|
|
9
|
Mô hình Debye–Török–Fedorov–Nakajima cho bài toán hội tụ ánh sáng trong môi trường hấp thụChúng tôi phát triển mô hình Debye–Török–Fedorov–Nakajima (DTFN) thống nhất cho bài toán hội tụ chặt qua mặt phân cách hấp thụ, mở rộng tích phân Debye–Wolf/Török sang chỉ số khúc xạ phức bằng cách áp... Tác giả: Đỗ Mai Trang, Nguyễn Thế Quân Từ khóa: Hội tụ NA cao mặt phân cách hấp thụ chiết suất phức tích phân Debye–Wolf điều kiện
nhánh Fedorov–Nakajima vectorial PSF môi trường phân lớp quang học y sinh
|
|
10
|
Nâng cao mô hình âm học cho nhận dạng tiếng nói tiếng Việt sử dụng mô hình hoá tạp âmNhận dạng tiếng nói tự động (ASR) cho tiếng Việt thường bị suy giảm độ chính xác đáng kể trong môi trường thực tế, nơi tín hiệu tiếng nói bị nhiễu bởi tiếng nói xen, nhạc nền, tiếng giao thông và âm... Tác giả: Nguyễn Thu Phương Từ khóa: Nhận dạng tiếng Việt Mô hình âm học Mô hình tạp âm Tổng quát hoá dữ liệu TDNN-LSTM.
|